Tổng quan về nước thải dệt nhuộm
Ngành công nghiệp dệt nhuộm là một trong những ngành có bề dày truyền thống ở Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực trong nhiều năm qua. Tuy nhiên, ngành dệt nhuộm với khâu nhuộm và hoàn tất vải của mình đã và đang là một nguồn gây ô nhiễm môi trường khá mạnh cả về lượng cũng như về chất. Ước tính lượng nước thải thải ra từ các công đoạn nhuộm vải rất lớn, từ 120-300 m3/tấn vải.
Nước thải ngành dệt nhuộm rất đa dạng và phức tạp. Nguồn nước thải phát sinh trong công nghệ dệt nhuộm là từ các công đoạn hồ sợi, giũ hồ, nấu, tẩy, nhuộm và hoàn tất, trong đó lượng nước thải chủ yếu do quá trình giặt sau mỗi công đoạn. Nhu cầu sử dụng nước trong nhà máy dệt nhuộm rất lớn và thay đổi theo các mặt hàng khác nhau. Nhu cầu sử dụng nước cho 1m vải nằm trong phạm vi từ 12 đến 65 lít và thải ra từ 10 đến 40 lít.
Bảng 1: Các chất gây ô nhiễm và đặc tính của nước thải dệt nhuộm
| Công đoạn | Chất ô nhiễm trong nước thải | Đặc tính của nước thải |
| Hồ sợi, giũ hồ | Tinh bột, glucose, carboxy metyl xelulo, polyvinyl alcol, nhựa, chất béo và sáp | BOD cao (34 đến 50% tổng sản lượng BOD) |
| Nấu tẩy | NaOH, chất sáp và dầu mỡ, tro, soda, silicat natri và xơ sợi vụn | Độ kiềm cao, màu tối, BOD cao (30% tổng BOD) |
| Tẩy trắng | Hypoclorit, hợp chất chứa clo, NaOH, AOX, axit,… | Độ kiềm cao, chiếm 5% BOD |
| Làm bóng | NaOH, tạp chất | Độ kiềm cao, BOD thấp (dưới 1% tổng BOD) |
| Nhuộm | Các loại thuốc nhuộm, axit axetic và các muối kim loại | Độ màu rất cao, BOD khá cao (6% tổng BOD), TS cao |
| In | Chất màu, tinh bột, dầu, đất sét, muối kim loại, axit,… | Độ màu cao, BOD cao và dầu mỡ |
| Hoàn thiện | Vết tinh bột, mỡ động vật, muối | Kiềm nhẹ, BOD thấp, lượng nhỏ |
Đặc tính của nước thải dệt nhuộm
- Ô nhiễm chất hữu cơ được đặc trưng chủ yếu bởi trị số COD và BOD. Đáng lưu ý là trong nguyên liệu nếu dùng nhiều sợi tổng hợp càng nhiều thì khi xử lý hoàn tất càng phải xử dụng các chất hữu cơ thuộc nhóm COD bấy nhiêu, có nghĩa là hoá chất và thuốc nhuộm càng khó phân huỷ vi sinh bấy nhiêu. Thí dụ nước thải từ công đoạn sử dụng thuốc nhuộm hoạt tính (thí dụ Cibarcon Blue P-3R) để in hoa có thể có BOD khoảng xấp xỉ 0, nhưng COD đạt tới cơ trên dưới 900 mg/L. Tỷ lệ COD/BOD một mặt thể hiện đặc trưng ô nhiễm hữu cơ của nước thải dệt nhuộm, đồng thời thể hiện tính khả thi của công nghệ vi sinh trong giai đoạn xử lý sau này.
- Đặc trưng thứ ba của nước thải dệt nhuộm là ô nhiễm kim loại nặng chủ yếu do sử dụng hoá chất tẩy và thuốc nhuộm dưới dạng các hợp chất kim loại. Một trong những nguồn ô nhiễm kim loại là pigment, mà hiện nay sử dụng phổ biến các pigment hầu hết có gốc là các hợp chất cơ kim dạng halogen hoá (thí dụ: clorua phta loxiamin đồng).
- Độ dẫn điện cao hay tổng chất rắn hoà tan cao (TDS) cũng là đặc trưng nước thải dệt nhuộm do sử dụng các muối tan khá lớn, thí dụ Na2SO4, NaCl.
- Đặc trưng nữa của nước thải dệt nhuộm, nhất là nhuộm và in là độ màu. Ô nhiễm màu phụ thuộc vào mức độ gắn màu giữa thuốc nhuộm và sợi dệt.
Quy trình công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm:

